Tiêu chuẩn chống thấm tại Việt Nam được quy định bởi hệ thống TCVN gồm ít nhất 7 tiêu chuẩn quan trọng, trong đó TCVN 9065:2025 (màng chống thấm tổng hợp) và TCVN 9377-2:2012 (thi công và nghiệm thu) là 2 tiêu chuẩn bắt buộc nhất trong đấu thầu và nghiệm thu công trình. Đặc biệt, TCVN 9065 được cập nhật năm 2025 với 2 thay đổi lớn: tăng yêu cầu kháng UV lên 3.000 giờ (vượt chuẩn châu Âu EN 13967 chỉ yêu cầu 2.000 giờ) và tăng độ dày tối thiểu lên 1.5mm cho mái bằng.
Về yêu cầu kỹ thuật màng chống thấm công trình, TCVN quy định theo 3 nhóm tiêu chí: tính năng cơ học (độ giãn dài, độ bền kéo, kháng xé), tính năng chống nước (khả năng chịu áp lực thủy tĩnh, độ thấm nước) và tính năng lão hóa (kháng UV, bền nhiệt, kháng hóa chất). Nhà thầu và chủ đầu tư cần đối chiếu tất cả 3 nhóm tiêu chí này với CO/CQ và báo cáo thử nghiệm của vật liệu trước khi nghiệm thu.
Điểm thực tế quan trọng nhất mà nhiều nhà thầu bỏ qua: TCVN không quy định một loại vật liệu cụ thể mà quy định các yêu cầu tính năng tối thiểu. Vật liệu màng chống thấm nào đáp ứng đủ các yêu cầu đó đều được chấp nhận, bao gồm màng Butyl tự dính nhập khẩu có báo cáo thử nghiệm quốc tế tương đương.
Dưới đây là tổng hợp đầy đủ các TCVN áp dụng, nội dung yêu cầu cụ thể theo từng hạng mục và quy trình nghiệm thu đúng chuẩn.
Hệ Thống TCVN Chống Thấm Gồm Những Tiêu Chuẩn Nào?
Không bắt buộc áp dụng tất cả TCVN cùng lúc, mà cần áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đến hạng mục cụ thể của công trình đang thi công. Bảng dưới đây tổng hợp 7 TCVN quan trọng nhất trong chống thấm và hạng mục áp dụng tương ứng:
| Mã TCVN | Tên tiêu chuẩn | Hạng mục áp dụng chính |
|---|---|---|
| TCVN 9065:2025 | Màng chống thấm tổng hợp — Yêu cầu kỹ thuật | Sàn mái, sân thượng, hồ chứa nước |
| TCVN 9407:2025 | Hệ chống thấm gốc xi măng — Yêu cầu kỹ thuật | Tường, bể nước, kết cấu ngầm |
| TCVN 9377-2:2012 | Chống thấm nước — Thi công và nghiệm thu | Tất cả hạng mục (quy trình chung) |
| TCVN 5718:1993 | Mái và sàn bê tông cốt thép — Yêu cầu kỹ thuật chống thấm | Sàn mái, mái bằng bê tông |
| TCVN 3116:2022 | Bê tông nặng — Phương pháp thử độ chống thấm nước | Kiểm tra chất lượng bê tông nền |
| TCVN 9345:2012 | Kết cấu BTCT — Phòng chống nứt khí hậu nóng ẩm | Tường ngoài, kết cấu lộ thiên |
| TCVN 14586:2025 | Hỗn hợp bê tông — Yêu cầu kỹ thuật | Bê tông nền trước khi thi công chống thấm |

Xem thêm vật liệu chống thấm phân loại theo tiêu chuẩn để chọn đúng sản phẩm phù hợp với yêu cầu TCVN từng hạng mục.
TCVN 9065:2025 Yêu Cầu Gì Với Màng Chống Thấm?
TCVN 9065:2025 là tiêu chuẩn quan trọng nhất quy định yêu cầu kỹ thuật màng chống thấm tổng hợp, vừa được cập nhật năm 2025 với các thay đổi đáng kể so với phiên bản 2012. Tiêu chuẩn này áp dụng cho màng chống thấm polymer bao gồm PVC, TPO, EPDM và các màng cao su tổng hợp dùng cho sàn mái, sân thượng và hồ chứa nước.
Những thay đổi chính trong TCVN 9065:2025 so với 2012:
| Chỉ tiêu kỹ thuật | TCVN 9065:2012 (cũ) | TCVN 9065:2025 (mới) |
|---|---|---|
| Độ dày tối thiểu — mái bằng | 1.3mm | 1.5mm (tăng 0.2mm) |
| Độ dày tối thiểu — hồ chứa nước | 1.8mm | 2.0mm (tăng 0.2mm) |
| Kháng UV (giờ) | 2.000 giờ | 3.000 giờ (tăng 50%, vượt EN 13967) |
| Độ giãn dài tối thiểu | 200% (EPDM), 150% (PVC) | 300% (EPDM), 250% (PVC), 150% (bitum) |
| Dải nhiệt độ làm việc | -15°C đến +70°C | -20°C đến +80°C (mở rộng cả 2 đầu) |
Ý nghĩa thực tế với nhà thầu và chủ đầu tư: Các công trình sử dụng màng chống thấm có báo cáo thử nghiệm theo tiêu chuẩn trước 2025 cần kiểm tra lại xem có đáp ứng mức kháng UV 3.000 giờ và độ giãn dài mới không. Vật liệu không đáp ứng TCVN 9065:2025 có thể bị từ chối trong nghiệm thu dự án từ năm 2025 trở đi.
Yêu Cầu Kỹ Thuật Màng Chống Thấm Theo Từng Hạng Mục
TCVN quy định yêu cầu kỹ thuật khác nhau theo từng hạng mục vì điều kiện chịu tải và môi trường làm việc của từng vị trí khác nhau. Không có một tiêu chuẩn đơn lẻ nào áp dụng cho mọi hạng mục — đây là lý do nhiều nhà thầu gặp khó khăn khi tra cứu yêu cầu cho từng công trình cụ thể.
Sàn Mái Và Sân Thượng: TCVN 5718 + TCVN 9065
Yêu cầu tối thiểu theo TCVN 5718:1993 kết hợp TCVN 9065:2025:
- Độ dốc mái tối thiểu 1% đến 2% để thoát nước (TCVN 5718)
- Màng chống thấm liên tục, không điểm hở, phủ kín toàn bộ diện tích
- Vén cao lên tường bao tối thiểu 15cm (TCVN 5718)
- Lớp bảo vệ màng bắt buộc (vữa xi măng tối thiểu 3cm hoặc gạch lát)
- Test ngâm nước tối thiểu 24 giờ trước khi nghiệm thu (TCVN 9377)
Nhà Vệ Sinh: TCVN 9377 + TCVN 9065
Nhà vệ sinh là hạng mục bắt buộc kiểm tra nghiệm thu chống thấm theo TCVN 9377-2 trước khi ốp lát. Yêu cầu cụ thể:
- Chống thấm toàn bộ sàn và tường đến độ cao tối thiểu 30cm (tường tiếp giáp phòng khác)
- Xử lý đặc biệt tại cổ ống thoát nước (góc tiếp giáp giữa sàn và ống)
- Test ngâm nước 24 giờ với mực nước tối thiểu 5cm trước khi lát gạch
- Kết quả test: trần và tường tầng dưới không có vết ẩm mới trong 24 giờ
Tầng Hầm Và Kết Cấu Ngầm: TCVN 9407 + TCVN 9377
Kết cấu ngầm chịu áp lực thủy tĩnh từ đất nền nên có yêu cầu khắt khe hơn:
- Vật liệu phải chịu được áp lực thủy tĩnh tương ứng chiều sâu công trình
- Hệ chống thấm cần được kiểm tra bằng phương pháp thử áp lực thủy lực
- Kết hợp hệ thu thoát nước ngầm trong thiết kế
- Nghiệm thu theo TCVN 9377-2 kết hợp QCVN 06 về công trình ngầm
Mái Tôn Nhà Xưởng
Mái tôn nhà xưởng áp dụng tiêu chuẩn về độ dốc mái theo TCVN và yêu cầu chống thấm tại đinh vít, khe giáp mí. Vật liệu sử dụng cho mái tôn nhà xưởng không thuộc phạm vi TCVN 9065 (dành cho màng trên sàn bê tông) mà cần đáp ứng tiêu chuẩn bám dính và đàn hồi phù hợp với bề mặt kim loại. Xem Butyl 9839 — dòng chuyên dụng cho mái tôn lộ thiên với bám dính 10.00 N/10mm kiểm chứng theo EN và JIS.
Quy Trình Nghiệm Thu Chống Thấm Đúng TCVN 9377
TCVN 9377-2:2012 quy định quy trình nghiệm thu chống thấm bắt buộc gồm 3 bước: kiểm tra ngoại quan (quan sát bề mặt màng), test ngâm nước và lập biên bản nghiệm thu. Bỏ qua bất kỳ bước nào trong 3 bước này đều vi phạm TCVN và có thể dẫn đến không được nghiệm thu tổng thể công trình.
Bước 1 — Kiểm tra ngoại quan:
- Kiểm tra toàn bộ bề mặt màng bằng mắt thường và đèn pin
- Xác nhận chồng mép đúng tối thiểu 5cm tại mọi điểm nối
- Kiểm tra màng vén cao đủ chiều cao quy định tại chân tường
- Xác nhận không có bọng khí, phồng rộp hoặc điểm hở nhìn thấy được
Bước 2 — Test ngâm nước (bắt buộc với sàn mái và nhà vệ sinh):
- Bịt kín toàn bộ cổ ống thoát nước
- Đổ nước ngập tối thiểu 3 đến 5cm trên toàn bộ diện tích cần kiểm tra
- Giữ mực nước ổn định trong 24 giờ liên tục (tầng hầm: 48 giờ)
- Quan sát trần và tường tầng dưới trong suốt thời gian test
- Đạt yêu cầu: không xuất hiện vết ẩm hoặc thấm mới trong thời gian test
Bước 3 — Lập biên bản nghiệm thu:
- Ghi rõ: diện tích thi công, vật liệu sử dụng (tên, nhà sản xuất, lô hàng)
- Kết quả kiểm tra ngoại quan (đạt/không đạt)
- Kết quả test ngâm nước (số giờ test, kết quả quan sát)
- Chữ ký của đại diện chủ đầu tư, nhà thầu và giám sát
Xem thêm câu hỏi thường gặp về nghiệm thu và test chống thấm theo TCVN trong thực tế thi công.
Màng Chống Thấm Butyl Maxell Đáp Ứng Tiêu Chuẩn Quốc Tế Nào?
Butyl Maxell được kiểm chứng theo tiêu chuẩn quốc tế BS EN (Anh/EU) và JIS (Nhật Bản), tương đương hoặc vượt yêu cầu của nhiều chỉ tiêu TCVN về chống thấm. Điều này có nghĩa là khi chủ đầu tư yêu cầu vật liệu đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế tương đương TCVN, Butyl Maxell là giải pháp hợp lệ.
Báo Cáo Thử Nghiệm Butyl Maxell Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế
Mỗi dòng sản phẩm Butyl Maxell có báo cáo thử nghiệm độc lập từ SGS (Geneva) và VIBM:
| Chỉ tiêu thử nghiệm | Tiêu chuẩn thử | Kết quả thực tế | TCVN tương đương |
|---|---|---|---|
| Tải trọng kéo đứt | BS EN 12311-1:2000 | 269.6 N/50mm | TCVN 9065 (độ bền kéo) |
| Độ dãn khi đứt | BS EN 12311-1:2000 | 53.7% | TCVN 9065 (độ giãn dài) |
| Lực kháng xé rách | EN 12310-2:2018 | 116.6 N | TCVN 9065 (kháng xé) |
| Bền nhiệt 90°C/2h | TCVN 9067-3:2012 | Không chảy | TCVN 9067-3 (bền nhiệt) |
| Thấm nước áp lực | TCVN 9067-4:2012 | Không thấm | TCVN 9067-4 (chống thấm) |
CO/CQ Và Ý Nghĩa Pháp Lý Trong Nghiệm Thu
CO (Certificate of Origin) và CQ (Certificate of Quality) từ Maxell Sliontec Nhật Bản là tài liệu pháp lý xác nhận xuất xứ và chất lượng hàng hóa. Trong nghiệm thu công trình, khi biên bản yêu cầu ghi rõ “vật liệu có xuất xứ rõ ràng”, CO/CQ của Butyl Maxell đáp ứng đầy đủ yêu cầu này. Yêu cầu xuất trình CO/CQ khi mua Butyl Maxell để đảm bảo tài liệu đầy đủ cho hồ sơ nghiệm thu công trình.
Xem thêm nguyên nhân nhà bị thấm để hiểu tại sao chọn đúng vật liệu đáp ứng tiêu chuẩn từ đầu tiết kiệm chi phí sửa chữa về sau.
Cần tư vấn về yêu cầu TCVN áp dụng cho công trình cụ thể hoặc xem báo cáo thử nghiệm đầy đủ của màng chống thấm Butyl Maxell, liên hệ đội kỹ thuật CEM Maxell Sliontec qua hotline 028 7106 9898.
E-Brochure


ThS. Võ Thị Phương Thùy
Chuyên gia vật liệu chống thấm, Thạc sĩ Khoa học Máy tính tại The University of Osaka (Nhật Bản) và MBA tại CFVG. Người trực tiếp định hướng chất lượng và nội dung chuyên môn về màng chống thấm Butyl Maxell tại Việt Nam.
Xem hồ sơ tác giả →