Tiêu chuẩn chống thấm tại Việt Nam là tập hợp các TCVN thuộc 3 nhóm: giải pháp chống thấm cho mái và sàn (như TCVN 5718:1993), tiêu chuẩn vật liệu (như TCVN 9065, 9066, 12692) và tiêu chuẩn phương pháp thử (như TCVN 9067, 3116). Không có một TCVN duy nhất áp dụng cho mọi hạng mục.
Về nghiệm thu, TCVN 9377-2:2012 là tiêu chuẩn về công tác trát trong xây dựng, không phải tiêu chuẩn nghiệm thu chống thấm, dù nhiều trang dẫn như vậy. Các thông số thử nước thường lấy theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và hướng dẫn của nhà sản xuất vật liệu.
Về màng chống thấm Butyl tự dính, trong các TCVN đã đối chiếu chưa thấy tiêu chuẩn riêng cho nhóm này. Hồ sơ nghiệm thu vì vậy thường dựa trên chỉ dẫn kỹ thuật, báo cáo thử nghiệm của sản phẩm và sự chấp thuận của chủ đầu tư, tư vấn giám sát.
Sau đây, bài viết liệt kê các TCVN đã đối chiếu tên với văn bản tiêu chuẩn, tóm tắt TCVN 5718:1993, giải thích nghiệm thu và thử nước, cách chọn tiêu chuẩn theo hạng mục và cách đọc báo cáo thử nghiệm quốc tế.
Hệ Thống TCVN Chống Thấm Gồm Những Tiêu Chuẩn Nào?
Có 3 nhóm TCVN chính liên quan đến chống thấm: giải pháp thiết kế và thi công (TCVN 5718:1993, TCVN 9345:2012), tiêu chuẩn vật liệu (TCVN 9065, 9066, 9407, 9384, 12692) và phương pháp thử (TCVN 9067, TCVN 3116). Nên áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đến hạng mục đang thi công, không áp dụng tất cả cùng lúc.
Dưới đây là bảng 10 TCVN với tên đã đối chiếu theo văn bản tiêu chuẩn, kèm hạng mục áp dụng chính:
| Mã TCVN | Tên tiêu chuẩn | Hạng mục áp dụng chính |
|---|---|---|
| TCVN 5718:1993 | Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước | Mái bê tông, sàn khu vực dùng nước |
| TCVN 9065:2012 | Vật liệu chống thấm. Sơn nhũ tương bitum | Sơn chống thấm gốc bitum |
| TCVN 9066:2012 | Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính. Yêu cầu kỹ thuật | Màng bitum biến tính |
| TCVN 9067:2012 (nhiều phần) | Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính. Phương pháp thử, như phần 3 xác định độ bền nhiệt và phần 4 xác định độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh | Thử màng bitum biến tính |
| TCVN 9407:2014 | Vật liệu chống thấm. Băng chặn nước PVC | Mối nối giữa các kết cấu bê tông |
| TCVN 9384:2012 | Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng. Yêu cầu sử dụng | Mối nối công trình |
| TCVN 12692:2020 | Vật liệu chống thấm nước thi công dạng lỏng sử dụng bên dưới lớp chất kết dính dán gạch gốm ốp lát. Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử | Chống thấm dạng lỏng dưới gạch ốp lát |
| TCVN 3116:2022 | Phương pháp xác định độ chống thấm nước của bê tông | Kiểm tra độ chống thấm của bê tông |
| TCVN 9345:2012 | Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm | Hạn chế nứt kết cấu bê tông |
| TCVN 9377-2:2012 | Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu. Phần 2: Công tác trát trong xây dựng | Công tác trát, không phải nghiệm thu chống thấm |

Danh sách không đầy đủ, và tiêu chuẩn có thể được sửa đổi hoặc thay thế, nên cần tra phiên bản hiện hành trước khi trích dẫn trong hồ sơ. Xem thêm vật liệu chống thấm phân loại theo nhóm để chọn đúng sản phẩm cho từng hạng mục.
TCVN 5718:1993 Quy Định Gì Về Chống Thấm Mái Và Sàn Bê Tông?
TCVN 5718:1993 quy định một số giải pháp kỹ thuật chống thấm nước cho mái và sàn bê tông cốt thép khu vực dùng nước trong nhà ở, công trình công cộng và công nghiệp, áp dụng cho nước mưa và nước sinh hoạt, không dùng cho nước hóa chất. Văn bản ghi là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng từng phần.
Cụ thể, theo nội dung trích trên các cổng tra cứu văn bản, tiêu chuẩn nêu các điểm dưới đây. Vì ban hành từ năm 1993, tiêu chuẩn không mô tả màng tự dính hiện đại, nên cần đối chiếu bản gốc và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
Mái bê tông theo TCVN 5718 cần lưu ý gì?
Mái bê tông theo TCVN 5718 có 4 điểm đáng chú ý: độ dày lớp bê tông chống thấm, cho phép lớp phủ chống thấm hữu cơ, cấm dán giấy dầu và yêu cầu khe co giãn.
- Lớp bê tông chống thấm dày không dưới 5cm. Khi không có yêu cầu chịu lực đặc biệt, không nên dùng mác bê tông trên 200.
- Có thể dùng vật liệu hữu cơ như sơn chống thấm hoặc vữa polime làm lớp phủ chống thấm trên mặt bê tông mái, thi công và bảo vệ theo chỉ dẫn kỹ thuật riêng.
- Không chống thấm bằng cách dán giấy dầu, giấy cao su.
- Vẫn đặt khe co giãn nhiệt ẩm, kể cả khi có lớp chống thấm hữu cơ.
Sàn khu vực dùng nước theo TCVN 5718 cần lưu ý gì?
Sàn khu vực dùng nước theo TCVN 5718 cần tạo dốc nước khi đổ bê tông, chỉ láng vữa chống thấm sau khi đặt xong đường ống và thiết bị vệ sinh, và vén lớp láng lên chân tường.
- Tạo hướng dốc nước ngay trong quá trình đổ bê tông sàn.
- Chỉ láng vữa chống thấm sau khi đã đặt xong đường ống và thiết bị vệ sinh.
- Mọi lớp láng vén lên khỏi chân tường không dưới 20cm.
- Có thể dùng sơn chống thấm phủ lên mặt bê tông thay cho lớp vữa láng.
Cách áp dụng cho từng hạng mục xem tại bài chống thấm sàn mái và chống thấm nhà vệ sinh.
TCVN Nào Quy Định Nghiệm Thu Và Thử Nước Chống Thấm?
Trong các văn bản tiêu chuẩn đã đối chiếu, chưa có TCVN nào được xác nhận quy định chi tiết việc thử nước chống thấm (mực nước, thời gian) cho mọi hạng mục. Các thông số này thường lấy theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và hướng dẫn của nhà sản xuất vật liệu.
Quan trọng hơn, TCVN 9377-2:2012 là tiêu chuẩn công tác trát. Theo tóm tắt công bố, tiêu chuẩn này có quy định vữa trát ở khu vực ẩm ướt (vữa xi măng cát mác từ M7,5 trở lên hoặc vữa có khả năng chống thấm) và quy định nghiệm thu công tác trát, nhưng không phải tiêu chuẩn nghiệm thu chống thấm. Nhiều tài liệu trên mạng dẫn nhầm điều này.
Thực hành thử nước phổ biến trong ngành là gì?
Thực hành phổ biến là bịt cổ ống, ngâm nước và theo dõi trần tầng dưới, không phải điều khoản bắt buộc của một TCVN cụ thể. Dự án nên ghi rõ thông số thử nước trong chỉ dẫn kỹ thuật.
- Bịt kín toàn bộ cổ ống thoát nước.
- Ngâm nước từ vài cm, thường giữ 24 đến 72 giờ tùy hạng mục.
- Bổ sung nước khi giảm do bay hơi và quan sát trần, tường tầng dưới.
- Đạt khi không xuất hiện vết ẩm mới trong suốt thời gian thử.
Hồ sơ nghiệm thu chống thấm nên có những gì?
Hồ sơ nên gồm 5 phần: CO/CQ và báo cáo thử nghiệm vật liệu, biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi dùng, hồ sơ thiết kế cùng chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, biên bản thử nước, và biên bản nghiệm thu công việc kèm nhật ký thi công. Cấu trúc này tương tự phần hồ sơ nghiệm thu công tác trát trong TCVN 9377-2:2012. Xem thêm câu hỏi thường gặp về nghiệm thu và thử nước.
Chọn Tiêu Chuẩn Nào Cho Từng Hạng Mục Chống Thấm?
Chọn tiêu chuẩn theo hạng mục: sàn mái và nhà vệ sinh thường tham chiếu TCVN 5718, vật liệu theo nhóm (bitum, lỏng dưới gạch, băng chặn nước) có TCVN riêng, còn thử độ chống thấm bê tông theo TCVN 3116. Bảng dưới đây gợi ý tiêu chuẩn tham khảo cho từng hạng mục:
| Hạng mục | TCVN tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sàn mái, sân thượng bê tông | TCVN 5718:1993; TCVN 9345:2012 | Giải pháp mái, sàn và hạn chế nứt |
| Nhà vệ sinh | TCVN 5718:1993; TCVN 12692:2020; TCVN 9377-2:2012 (vữa trát khu vực ẩm) | Thông số thử nước theo chỉ dẫn dự án |
| Bể chứa nước bê tông cốt thép | TCVN 5641:2012; TCVN 3116:2022 | Xem chống thấm bể nước |
| Mạch ngừng, khe nối bê tông | TCVN 9407:2014; TCVN 9384:2012 | Băng chặn nước |
| Màng bitum biến tính | TCVN 9066:2012; thử theo TCVN 9067:2012 | Màng khò nóng |
| Sơn bitum | TCVN 9065:2012 | Sơn nhũ tương bitum |
| Mái tôn, vá điểm | Không thuộc phạm vi TCVN 5718 (mái bê tông cốt thép) | Theo hướng dẫn nhà sản xuất, xem Butyl 9839 |
Màng Butyl Tự Dính Được Đánh Giá Theo Tiêu Chuẩn Nào?
Trong các TCVN đã đối chiếu, chưa thấy tiêu chuẩn riêng cho màng Butyl tự dính, nên việc chấp thuận thường dựa trên chỉ dẫn kỹ thuật của dự án, báo cáo thử nghiệm sản phẩm và ý kiến của chủ đầu tư, tư vấn giám sát. Báo cáo thử nghiệm là bằng chứng về từng chỉ tiêu, không phải chứng nhận hợp chuẩn TCVN.
Báo cáo SGS của Butyl Maxell có những chỉ tiêu nào?
Theo SGS tháng 10/2025, các chỉ tiêu chính của Maxell 9839 và Maxell 4420 như sau:
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn thử | Maxell 9839 | Maxell 4420 |
|---|---|---|---|
| Độ bền kéo | EN 12311-2:2013 | 263,3 N/50mm | 269,6 N/50mm |
| Độ giãn dài khi đứt | EN 12311-2:2013 | 47,3% | 53,7% |
| Độ bền kéo sau lão hóa 100°C/7 ngày | EN 12311-2:2013 | 272,7 N/50mm | 326,9 N/50mm |
| Kín nước 60 kPa trong 48 giờ | BS EN 1928:2000 | Đạt | Đạt |
| Bám dính bê tông | ASTM D903-98 | 0,71 N/mm | 0,74 N/mm |
| Bám dính thép mạ kẽm | ASTM D903-98 | 0,72 N/mm | 0,63 N/mm |
Cần đọc báo cáo thử nghiệm với lưu ý gì?
Cần đọc tiêu chuẩn thử đi kèm từng chỉ tiêu, vì cùng một tên chỉ tiêu có thể được đo theo phương pháp khác nhau. Độ giãn dài là phép đo kéo đứt một lần, không phải thử chuyển vị lặp lại, và kết quả chỉ phản ánh mẫu cùng điều kiện trong báo cáo, không phải cam kết tuổi thọ cho mọi công trình. Khi mua vật liệu, nên yêu cầu CO/CQ theo từng lô và đối chiếu số lô với báo cáo, để hồ sơ nghiệm thu đầy đủ.
Cần tư vấn hồ sơ vật liệu cho nghiệm thu, liên hệ CEM Maxell Sliontec qua hotline 028 7106 9898. Tìm hiểu thêm về nguyên nhân nhà bị thấm và các giải pháp chống thấm theo hạng mục.
Văn bản TCVN 5718:1993 ghi là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng từng phần, nhưng mức bắt buộc của từng tiêu chuẩn còn phụ thuộc quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án. Nên tham vấn đơn vị thiết kế hoặc tư vấn giám sát. Đây là thông tin kỹ thuật, không phải tư vấn pháp lý.
Không. TCVN 9065:2012 là tiêu chuẩn về sơn nhũ tương bitum dùng chống thấm. Màng chống thấm trên cơ sở bitum biến tính thuộc TCVN 9066:2012. Nên tra tên tiêu chuẩn từ văn bản gốc trước khi trích dẫn trong hồ sơ.
Có thể tra tại cổng của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (tieuchuan.vsqi.gov.vn) hoặc các cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật. Cần kiểm tra tên, năm ban hành và hiệu lực, vì một số tiêu chuẩn chỉ cung cấp bản đầy đủ khi mua hoặc đăng nhập.
Với bể chứa bê tông cốt thép, tham khảo TCVN 5641:2012 (bể chứa bằng bê tông cốt thép, thi công và nghiệm thu) và kiểm tra độ chống thấm của bê tông theo TCVN 3116:2022. Vật liệu chống thấm được chọn theo hạng mục và chỉ dẫn kỹ thuật dự án.


ThS. Võ Thị Phương Thùy
Chuyên gia vật liệu chống thấm, Thạc sĩ Khoa học Máy tính tại The University of Osaka (Nhật Bản) và MBA tại CFVG. Người trực tiếp định hướng chất lượng và nội dung chuyên môn về màng chống thấm Butyl Maxell tại Việt Nam.
Xem hồ sơ tác giả →